The Earth

Dạo chơi.

Walk around.

Mọi thứ mới chỉ bắt đầu.

Everything has just begun.

Hadean.

Nó lấy làm khó hiểu. Cái lão Hades dở hơi dưới địa ngục đó mà lại được lấy tên đặt cho sự khởi đầu của một thứ kì quan tươi đẹp. Thực ra thì, nó thấy cũng không hẳn là tươi đẹp lắm. Cái hồ lửa dưới kia đang sôi sùng sục. Nó không muốn xuống đó. Nhưng nó cũng không thích ở trên này. Có cái gì đó, không, rất nhiều cái gì đó đang bay về phía nó.

She found it difficult to understand. That crazy Hades in hell was named after the beginning of a beautiful wonder. Actually, she didn’t think it was very pretty. The lake of fire down there is boiling hot. She doesn’t want to go down there. But she doesn’t like it up here either. Something, no, a lot of something was flying towards her.

Không thở được. Nó chạy vòng quanh. Nó phát hiện ra đây không phải là cái hồ. Đây là quả cầu lửa. Nó vẫn thấy nóng chảy mồ hôi. Dừng lại. Nó giật mình nhìn thấy một quả cầu lửa khác đang bay về phía quả cầu lửa của nó. Và còn những quả cầu lửa nhỏ hơn có đuôi. Những cục đá. Nhiều vô kể.

Breathless. She runs around. She discovered this was not a lake. This is a fireball. She still felt hot and sweaty. Stop. She was startled to see another fireball flying towards her own. And there are smaller fireballs with tails. Rocks. Countless.

Nó gọi quả cầu lửa kia là Theia, vì nó thấy cái thứ đó rất giống bà cô Theia lúc tức giận.

She called the fireball Theia, because it looked a lot like Theia when she was angry.

Nó không thể ngăn chặn vụ va chạm xảy ra.

She couldn’t prevent the collision from occurring.

Nó buồn rầu. Nhưng không buồn được lâu. Quả cầu lửa ban đầu của nó đã to hơn trước. Còn quả cầu lửa vô duyên kia thì bắn tung ra thành các viên đá nhỏ, và sau đó hợp lại thành một cục đá mới. Những thứ nặng thì chìm xuống còn những thứ nhẹ thì nổi lên.

She was sad. But not sad for long. Her original fireball was bigger than before. As for the ungainly fireball, it shot out into small rocks, and then merged into a new rock. Heavy things sink and light things float.

Nhân sự kiện này, nó đặt tên cục đá mới kia là Selene, người bạn nữ thần Mặt Trăng của nó, theo tên của con gái Theia. Từ giờ nó đã có thứ ở bên cạnh mình.

On this occasion, she named the new rock Selene, after the daughter of Theia, the Moon goddess friend. From now on she has something by her side.

Nó cố gắng hít thở. Nó cảm nhận được qua xúc giác của mình thứ khoáng chất kì lạ. Zircon. Nó gọi ngẫu nhiên như vậy, vì nó cũng khá là thích ông Zeus, không giống như những đứa trẻ khác. Nhưng thứ khoáng chất đó cũng không thu hút nó được lâu. Nó nghiêng đầu sang một bên, nhìn thấy một quả cầu lửa khổng lồ, phát sáng từ khoảng cách xa rất xa. Nhưng chắc chắn quả cầu đằng xa kia sáng hơn quả cầu của nó.

She struggled to breathe. She felt through her touch the strange mineral. Zircon. She called the mineral that random, because she also liked Mr. Zeus quite a bit, unlike the other kids. But that mineral didn’t attract her for long. She tilted her head to the side, seeing a huge ball of fire, glowing from a great distance away. But that sphere over there is certainly brighter than hers.

Nó đặt tên quả cầu xa xôi kia là Helios, thần Mặt Trời. Nó làm vậy để dựa theo tên của anh trai Selene, nữ thần Mặt Trăng.

She named that distant sphere Helios, the Sun god. She did so in reference to the name of her brother Selene, the goddess of the Moon.

Nó phấn khích vì càng ngày càng có nhiều thứ xung quanh mình.

She was excited because there were more and more things around her.

Eoarchean.

Quả cầu lửa của nó vẫn sôi sùng sục. Các hòn đá vẫn không ngừng oanh tạc.

Her fireball was still boiling. The rocks still continued to bombard.

Nhưng những hòn đá kia có nước. Chúng mang nước xuống quả cầu lửa. Thế là hồ lửa nguội dần. Nó thấy dễ thở hơn chút rồi.

But those rocks have water. They carry water down into the fireball. So the lake of fire cooled down. She feels a little easier to breathe now.

Nước rơi xuống, rồi nước bắn từ trong quả cầu lên. Đó là miệng phun thủy nhiệt. Nó rất thích nghịch nước. Điều này làm nó vui.

Water falls, then water shoots up from inside the sphere. It is a hydrothermal vent. She loves playing with water. This makes her happy.

Đại hồng thủy.

The Great Flood.

Nó gọi cái hồ nước đang nguội là đại dương.

She calls the cooling lake the ocean.

Các tảng đá rơi xuống quả cầu của nó bị dòng nước xê dịch. Nó nghe nói rằng, hiện tượng này xảy ra rất nguy hiểm, nên không được bén mảng tới. Nhưng nó mong ước được nhìn thấy điều đó xuất hiện. Sự sống.

The rocks that fell on her sphere were moved by the current. She heard that this phenomenon is very dangerous, so she should not approach it. But she wishes to see it appear. Life.

Khác với sự sống của nó hay của bất cứ ai khác.

Different from her life or anyone else’s.

Sự sống này đơn giản hơn. Vi khuẩn. Nhưng nó cũng không chắc chắn.

This life is simpler. Bacteria. But she’s not sure either.

Paleoarchean.

Hồ lửa đã nguội đi rất nhiều. Nó đã có thể nhìn thấy rõ hơn những gì ở bên dưới. Nó thấy một hòn đảo lớn hơn cả những rặng núi. Siêu lục địa. Vaalbara.

The lake of fire has cooled down a lot. She was able to see more clearly what was below. She saw an island larger than the mountains. Super continent. Vaalbara.

Sự sống ban đầu.

Early life.

Sinh vật nhân chuẩn. Vi khuẩn lam.

Eukaryotes. Cyanobacteria.

Đôi mắt tinh anh như cặp kính viễn vọng của nó nhìn thấu những sự sống nhỏ bé.

Her sharp eyes like a pair of telescopes see through tiny lives.

Bắt đầu phân chia.

Start dividing.

Không gian đã trong trẻo hơn. Ánh sáng từ Helios, quả cầu lửa khổng lồ Mặt Trời mạnh mẽ hơn nó nghĩ.

The space is clearer. The light from Helios, the giant fireball of the Sun, was more powerful than she thought.

Phản ứng quang hợp.

Photosynthetic reaction.

Mesoarchean.

Các tảng đá vẫn di chuyển. Trồi lên và sụt xuống.

The rocks still move. Rising and falling.

Đứt gãy mảng kiến tạo.

Tectonic plate.

Nó quan sát mãi mà không chán.

She kept observing without getting bored.

Không khí đã dễ chịu hơn nhiều. Nhưng nó vẫn thấy nóng. Cái hồ lửa đã không còn như ban đầu. Bây giờ, nó là cái hồ nước sôi. Nó vẫn chưa muốn xuống đó. Nó nghĩ phải đợi thêm một thời gian nữa.

The atmosphere was much more pleasant. But she still feels hot. The lake of fire is no longer the same as it was before. Now, it is a boiling lake. She still doesn’t want to go down there. She thinks she has to wait a little longer.

Những sinh vật nhỏ bé nó nhìn thấy đang phát triển mạnh hơn bao giờ hết. Tan rồi lại hợp, trong nhiệt độ cao.

The tiny creatures she saw were growing stronger than ever. Melt and then fuse again, at high temperature.

Nó cần một loại khí để hít thở thoải mái hơn.

She needs a gas to breathe more comfortably.

Oxygen (O).

Chứ không phải Carbon dioxide (CO2). Và Methane (CH4).

Not Carbon dioxide (CO2). And Methane (CH4).

Nó hướng đôi mắt xuống đại dương nước sôi. Vi khuẩn lam sản sinh ra khí Oxygen. Tuyệt vời.

She turned her eyes down to the ocean of boiling water. Cyanobacteria produce Oxygen gas. Great.

Nhưng cái không gian đó, bầu khí quyển vẫn toàn Carbon dioxide. Oxygen phải trú ngụ ở các ốc đảo.

But that space, the atmosphere is still full of Carbon dioxide. Oxygen must reside in oases.

Những cột xoáy khói thổi lên không trung. Vẫn chưa được.

Swirling columns of smoke blew into the air. Not yet.

Vẫn chưa phải lúc. Hồ lửa không còn có màu cam.

It’s not the right time yet. The lake of fire is no longer orange.

Neoarchean.

Vẫn hơi nóng.

Still a bit hot.

Nó cảm thấy khó có thể kiềm lòng chờ đợi nữa. Nó muốn xuống dưới đó. Nhưng nó tự ngăn bản thân mình lại. Vẫn chưa được.

She found it difficult to hold back from waiting any longer. She wanted to go down there. But she stopped herself. Still not yet.

Nó cần phải đánh dấu quá trình này.

She needs to mark this process.

Thời điểm quan trọng trong sự sống phức tạp và hình thành lục địa.

Critical time in complex life and continent formation.

Những sinh vật nhỏ bé. Vi sinh vật. Chúng bắt đầu trao đổi chất. Oxygen bắt đầu xuất hiện ở bầu khí quyển.

Tiny creatures. Microorganism. They begin to metabolize. Oxygen began to appear in the atmosphere.

Mỗi sinh vật lại có một hình dạng khác nhau. Sự đa dạng.

Each creature has a different shape. Diversity.

Dừng lại ở thể đơn bào.

Stop at unicellular form.

Cần nhiều hơn nữa.

Need more.

Siderian.

Nó xuống bề mặt quả cầu để tìm hiểu chuyện gì đang diễn ra. Nó không còn do dự nữa rồi. Nó cảm nhận được một sự kiện lớn nhen nhóm hình thành.

She descended to the surface of the sphere to find out what was going on. She no longer hesitates. She sensed a major event brewing.

Sự kiện Oxygen hóa vĩ đại.

The Great Oxidation Event.

Thay đổi hoàn toàn quả cầu của nó.

Completely changes her sphere.

Vi khuẩn lam sản sinh Oxygen nhiều hơn nó có thể tự tưởng tượng.

Cyanobacteria produce more Oxygen than she can imagine.

Oxygen kết hợp với Methane tạo thành Carbon dioxide và nước, khiến cho quả cầu nguội đi trông thấy.

Oxygen combines with Methane to form Carbon dioxide and water, causing the sphere to cool significantly.

Nước bắt đầu trở nên trong xanh hơn, màu xanh shapphire, không còn xanh ngọc lục bảo, nhờ vào quá trình đào thải khoáng chất sắt dưới đáy đại dương. Nó thích điều đó, nó thích màu xanh dương, như màu bầu trời mà nó tự tưởng tượng.

The water began to become clearer, sapphire blue, no longer emerald green, thanks to the process of eliminating iron minerals at the bottom of the ocean. She likes that, she likes blue, like the color of the sky that she imagines for herself.

Nó nhìn thật lâu, thật sâu xuống đáy hồ, xuyên qua đại dương, xuyên qua những mảng lục địa. Quả cầu của nó hình thành từ đất và nước. Vào tận sâu bên trong vẫn là đất và nước. Bên trong quả cầu thật nóng. Nó thích chơi ở ngoài đại dương hơn. Nhưng chơi mãi cũng chán. Nó quyết định đi xung quanh mọi nơi.

She looked long and deeply at the bottom of the lake, across the ocean, across the continental plates. Her sphere is formed from earth and water. Deep inside is still earth and water. The inside of the sphere is really hot. She prefers to play in the ocean. But playing forever is boring. She decided to go around everywhere.

Nó đặt tên cho quả cầu là quả địa cầu, Trái Đất.

She named the sphere Earth.

Rhyacian.

Trái Đất ngày càng nguội đi. Đến mức nó cảm thấy lạnh cóng. Quả địa cầu đóng băng. Thời kỳ kỉ băng hà đã đến.

The Earth is getting cooler. To the point where she felt freezing cold. The globe froze. The ice age has arrived.

Nó ghét nóng, nhưng cũng không thích lạnh chút nào.

She hates heat, but also doesn’t like cold at all.

Nó phải học cách chấp nhận, nó chưa đủ khả năng.

She must learn to accept that she is not capable yet.

Nhưng rồi, hoạt động dưới đáy đại dương trở nên mãnh liệt. Núi lửa ngầm phun trào. Băng tan, giải phóng những nguyên tố độc hại.

But then, activity on the ocean floor became intense. Underground volcano erupts. The ice melts, releasing toxic elements.

Những sự sống khởi đầu phải đấu tranh để giành giật lấy sự tồn tại của mình.

The beginnings of life must fight for their existence.

Orosirian.

Nó ngước nhìn lên bầu trời màu xanh dương của nó.

She looked up at her blue sky.

Lại một quả cầu lửa nữa trên đường đâm vào nó. Nó chẳng buồn đặt tên cho mấy thứ này nữa rồi.

Another fireball on its way in. She doesn’t bother naming these things anymore.

Tác động cấu trúc lục địa quy mô lớn và các dãy núi được hình thành.

Large-scale continental structural impact and mountain ranges were formed.

Statherian.

Các lục địa tiếp tục hình thành.

Continents continue to form.

Đến lượt lục địa Columbia.

It was the turn of the continent of Columbia.

Các lò phân hạch phản ứng hạt nhân tự nhiên thức tỉnh nhờ các mỏ khoáng chất uranium.

Natural nuclear fission reactors awaken thanks to uranium mineral deposits.

Nó ngồi một mình, hứng những giọt nước mưa.

She sat alone, catching raindrops.

Sấm.

Thunder.

Chớp.

Lightning.

Mưa liên tục.

Continuous rain.

Calymmian.

Những sinh vật nhỏ bé vẫn đang chiến đấu và đạt được bước tiến lớn trong quá trình tồn tại. Các tế bào nhân chuẩn lần đầu tiên hợp lại.

These tiny creatures are still fighting and making great strides in their existence. Eukaryotic cells fuse for the first time.

1 + 1 = 2.

Nhưng với nó cũng chẳng ấn tượng lắm.

But it’s not very impressive.

Vẫn chỉ là tế bào sinh học.

Still just biological cells.

Vỏ Trái Đất dày lên, những lục địa nặng nề hình thành, đại dương nông hơn. Những giống nấm đầu tiên vươn cánh tay đến với sự sống.

The Earth’s crust thickens, heavy continents form, and oceans become shallower. The first fungi-like organisms stretched their arms toward life.

Nó chẳng buồn quan tâm.

She doesn’t care.

Ectasian.

Nó bất ngờ. Bên trong Trái Đất đã hình thành lõi đặc, lại là tinh thể sắt. Nó không thích thứ này một chút nào.

She was surprised. Inside the Earth, a solid core has formed, which is an iron crystal. She doesn’t like this at all.

Chẳng biết từ bao giờ nó đã được nghe những câu chuyện không hay về một cái lõi sắt, được bao quanh bởi kim loại lỏng nóng.

It’s unknown since when she had heard bad stories about an iron core, surrounded by hot liquid metal.

Nó có thể như vậy mãi.

It could be like that forever.

Thôi kệ đi.

Nevermind.

Những sinh vật đa bào đã từ đơn giản trở nên phức tạp. Chúng sinh sản hữu tính.

Multicellular organisms have gone from simple to complex. They reproduce sexually.

Đực và cái.

Male and female.

Tự nhiên.

Nature.

Stenian.

Siêu lục địa Rodinia hình thành.

The supercontinent Rodinia formed.

Được thôi.

Okay.

Sinh vật đa bào phát minh ra tình dục. Wao. Được lắm.

Multicellular organisms invented sex. Wow. Well done.

Một cải tiến sinh sản lớn.

A major fertility improvement.

Tonian.

Trái Đất được định nghĩa bởi những tảng đá, vũng nước và các đại dương. Nó bắt đầu sốt ruột.

The Earth is defined by its rocks, puddles, and oceans. She began to get impatient.

Giờ thì những sinh vật nhỏ bé đi tìm giết lẫn nhau.

Now the little creatures hunt and kill each other.

Cuộc chiến của những vi khuẩn và sinh vật nhân chuẩn, chúng thậm chí có cả áo giáp.

The battle between bacteria and eukaryotes, they even have armor.

Nó hy vọng về một sự khởi đầu đa dạng sinh học.

She hopes for a start to biodiversity.

Cryogenian.

Trái Đất đóng băng một lần nữa.

Snowball Earth.

Sự sống tồn tại thế nào?

How does life exist?

Nó cũng chẳng biết nữa… Nó cũng không thể chịu nổi cái lạnh này và phải chấp nhận quay ngược ra ngoài không gian.

She didn’t know either… She couldn’t stand this cold and had to accept going back into space.

Nó nghĩ rằng giờ chỉ có bọt biển mới chịu nổi.

She thinks that now only sponges can stand it.

Ediacaran.

Các mảng kiến tạo vẫn liên tục hoạt động. Siêu lục địa này biến mất, siêu lục địa khác xuất hiện.

Tectonic plates are continuously active. This supercontinent disappears, another supercontinent appears.

Siêu lục địa Pannotia hình thành.

The supercontinent Pannotia formed.

Băng lại tan.

The ice melts again.

Đột nhiên, cuộc sống trở nên lớn lao. Sinh vật đa bào trở lại nhiều không đếm được.

Suddenly, life became big. Multicellular organisms return in numbers too numerous to count.

Nó hứng thú và quay trở lại với bề mặt.

She was interested and returned to the surface.

Giai đoạn này Oxygen không nhiều. Nó linh cảm về sự tuyệt chủng của những sinh vật còn đang phát triển ồ ạt dưới đại dương.

Oxygen is not much at this stage. She has a premonition about the extinction of creatures that are still growing massively in the ocean.

Cambrian.

Big Bang.

Bùng nổ dân số.

Overpopulation.

Nó thấy sự sống bắt đầu thú vị rồi đây. Sinh vật đa bào có lớp vỏ bền bỉ. Nó muốn những sinh vật khởi thủy sẽ là tổ tiên cho thế hệ con cháu sau này.

She feels that life is starting to be interesting. Multicellular organisms have durable shells. She wanted the original creatures to be the ancestors of future generations of descendants.

Bọ ba thùy.

Trilobite.

Trong khi đó, có thứ gì đó đang đâm chồi nảy lộc.

Meanwhile, something is budding.

Thực vật.

Plants.

Những sinh vật nhiều chân. Và nhiều lông nữa.

Many-legged creatures. And more fur.

Ordovician.

Động vật không xương sống xuất hiện. Thân mềm và chân đốt.

Invertebrates appear. Mollusks and arthropods.

Nó thỏa thích vui đùa dưới làn nước cùng với các loài cá, động vật có xương sống đầu tiên trên Trái Đất. Thậm chí chúng còn có hàm để nhai thức ăn.

She enjoys playing in the water with fish, the first vertebrate animals on Earth. They even have jaws to chew food.

Thực vật vươn rễ lên tới trên mặt đất, đánh dấu sự kiện đa dạng hóa sinh học vĩ đại Ordovician.

Plants spread their roots above ground, marking the Great Ordovician Biological Diversification Event.

Silurian.

Sự sống trên mặt đất bắt đầu có những diễn biến mạnh mẽ.

Life on earth began to have strong developments.

Thực vật có mạch xuất hiện từ thực vật nguyên thủy hơn. Các loài nấm đua nhau mọc lên. Động vật chân đốt chia ra có ba nhóm chính myriapod , arachnids hexapod.

Vascular plants appeared to replace primitive plants. Mushrooms raced to grow. Arthropods are divided into three main groups: myriapods, arachnids and hexapods.

Các loài cá có hàm làm cho các loài cá không hàm dần đi vào tuyệt diệt.

Fish species with jaws cause jawless fish species to gradually go extinct.

Devonian.

Sự sống leo thang.

Life escalates.

Chưa bao giờ nó thấy mọi thứ xảy ra nhanh như thế này.

Never seen things happen this fast.

Hệ thực vật với động vật thích nghi ngày càng tốt hơn cuộc sống ở trên cạn.

Flora and animals are adapting better and better to life on land.

Thực vật có lá và rễ thật cùng với động vật chân đốt, nhiều chân đã xâm chiếm lãnh địa.

Plants with true leaves and roots along with arthropods and many-legged animals invaded the territory.

Nhưng nó gọi kỷ nguyên này là Thời đại của các loài cá. Chúng tiến hóa dần thành các loài có chi trước và chi sau. Nó chắc hẳn đây là động vật có bốn chân rồi. Tất cả mọi nơi trên Trái Đất, đại dương, rừng xanh, băng giá đều được bao phủ bởi sự sống.

But she calls this era the Age of Fishes. They gradually evolved into species with front and hind limbs. It must have been a four-legged animal. Everywhere on Earth, oceans, forests, ice, is covered with life.

Những mảng lục địa tiếp tục dịch chuyển, báo hiệu cho sự hình thành của siêu lục địa duy nhất Pangea.

The continental plates continued to shift, signaling the formation of the single supercontinent Pangea.

Carboniferous.

Tầng địa chất than đá lộ diện. Thứ này nó sẽ dùng để làm năng lượng.

The coal geological layer is exposed. This will be used for energy.

Động vật có xương sống bốn chân tiến hóa từ cá vây thùy trở thành loài năm ngón.

Four-legged vertebrates evolved from lobe-finned fish to become five-toed species.

Nó cũng có năm ngón. Điều này làm nó bối rối. Tuy vậy, điều nó tự hào nhất là đến thời điểm bây giờ, cuộc sống ở Trái Đất đã tiến tới một cấp độ phức tạp thú vị mà nó không thể kiểm soát nữa rồi.

She also has five fingers. This confused her. However, what she is most proud of is that now, life on Earth has reached an interesting level of complexity that she can no longer control.

Những vùng rừng cây và đầm lầy rộng lớn trở thành nơi để các sinh vật trên cạn trú ngụ. Động vật đã có màng ối bao gồm cả khớp thần kinh để phù hợp cho việc sinh sản. Những loài nhện hay côn trùng đạt tới sự đa dạng sinh học tối đa. Lượng Oxygen gia tăng mạnh tạo điều kiện cho nhiều sinh vật lưỡng cư tồn tại.

Large areas of forests and swamps became places for terrestrial creatures to live. Animals have amniotic membranes including synapses to be suitable for reproduction. Spiders or insects reach maximum biodiversity. The sharp increase in Oxygen creates conditions for many amphibious creatures to survive.

Đây là thời đại lưỡng cư.

This is the Amphibian Age.

Có gì đó không ổn. Và biến đổi khí hậu xảy ra.

There’s something wrong. And climate change happens.

Kỉ băng hà lại tới, mực nước biển thấp và một số sự kiện tuyệt chủng nhỏ xuất hiện.

The ice age is coming again, sea levels are low and some small extinctions are occurring.

Không hề gì, nó vẫn rất hài lòng về những thứ đang có.

No matter, she is still very satisfied with what she has.

Permian.

Động vật có màng ối và loài bò sát lên ngôi ở giai đoạn này.

Amniotes and reptiles reigned supreme at this stage.

Siêu lục địa Pangea thống trị mặt đất và được bao quanh bởi bởi siêu đại dương Panthalassa. Các sa mạc hình thành sau khi những khu rừng Carbon biến mất.

The supercontinent Pangea dominates the land and is surrounded by the super ocean Panthalassa. Deserts formed after the Carboniferous forests disappeared.

Thế nhưng, có ít nhất ba, và có thể bốn sự kiện tuyệt chủng xuất hiện.

Yet, at least three, and possibly four, extinction events occurred.

Điều này nó cũng đã có thể lường trước được.

This was also predictable.

Triassic.

Các loài bò sát chiếm ưu thế nhờ vào khả năng sống trong điều kiện thời tiết sa mạc nóng và khô.

Reptiles dominate thanks to their ability to live in hot and dry desert weather conditions.

Nhưng mà, có sinh vật gì đó trông đẹp lắm. Nó cố gắng quan sát kỹ hơn. Đó vẫn là những con thằn lằn, nhưng sao trông nó khổng lồ như thế được nhỉ?

But, there is a creature that looks beautiful. She tried to take a closer look. Those are still lizards, but how can they look so huge?

Loài khủng long. Đứng đầu trên đỉnh chuỗi thức ăn.

Dinosaurs. At the top of the food chain.

To lớn, nhanh nhẹn, thông minh, tuyệt tác của tạo hóa từ trước đến nay.

Big, agile, intelligent, a masterpiece of creation ever.

Nó cười khoái chí trước sự hình thành của giống loài này.

She laughed with delight at the formation of this species.

Mà hình như nó đã bỏ quên mất đi sự hiện diện đầu tiên của các loài động vật có vú.

But it seemed like she had forgotten the first presence of mammals.

Jurassic.

Thời đại thực sự của loài bò sát.

The true Age of Reptiles.

Hay là loài khủng long.

Or dinosaurs.

Từ mặt đất, trên cạn, hay dưới đại dương. Chúng là bá chủ của thế giới này. Bá chủ của Trái Đất.

From the ground, on land, or under the ocean. They are the hegemony of this world. Hegemon of the Earth.

Nó khẳng định rằng đây là một trong những thành tựu lớn nhất của nó.

She asserts that this is one of its greatest achievements.

Các loài chim xuất hiện thì mặc kệ sự tồn tại của các loài chim. Các loài có vú phát triển thì cần gì phải đoái hoài nhiều. Hệ thực vật sinh ra với cây lá kim, dương xỉ, thực vật hạt trần thì cũng chỉ để làm thức ăn cho loài khủng long.

When birds appear, she ignores the existence of birds. There is no need for much concern for mammals to develop. The flora created with conifers, ferns, and gymnosperms was only to serve as food for dinosaurs.

Nó như đang ngồi trên ngai vàng của đỉnh cao.

She seems to be sitting on the throne of the pinnacle.

Cretaceous.

Các loài thực vật có hoa bắt đầu sinh sôi.

Flowering plants begin to proliferate.

Nó có thể nói chuyện với bất kỳ loài hoa nào nó muốn. Nhưng thời gian dành cho khủng long làm nó mụ mị đầu óc.

She can talk to any flower she wants. But time spent with dinosaurs dulls her mind.

Nó nghe thấy một âm thanh vừa lạ vừa quen.

She heard a sound that was both strange and familiar.

Và hình ảnh của âm thanh đó cũng vậy.

And so is the image of that sound.

Một quả cầu lửa, không to lớn lắm, nhưng phát sáng làm nó lóa hết đôi mắt tinh anh của mình, rơi xuống Trái Đất. Nó nghĩ đơn giản, chẳng có chuyện gì xảy ra. Mọi thứ cũng chỉ nhẹ nhàng như vậy thôi.

A ball of fire, not very big, but glowing, blinding her sharp eyes, fell to Earth. She thought simply, nothing happened. Everything is just as gentle as that.

Nhưng vụ nổ khiến bầu trời bỗng chốc tối sầm, các hiện tượng cực đoan xảy ra liên tục sau đó.

But the explosion caused the sky to suddenly darken, and extreme phenomena occurred continuously afterward.

Điều gì đến cũng phải đến.

Whatever is destined to happen will happen, do what you may to prevent it.

Những loài bò sát to lớn, cùng với hệ thực vật phong phú không thể có một cơ may nào sống sót. Vì rất nhiều lí do, đây là cuộc đại tuyệt chủng chấm dứt hàng bao nhiêu sinh vật sống mà nó đã mất công gầy dựng suốt bao lâu nay.

Huge animals, along with rich flora, cannot have a chance to survive. For many reasons, this is the mass extinction that will end the countless living creatures that she has worked so hard to build for so long.

Nó tuyệt vọng.

She is desperate.

Phải chăng đây là dấu chấm hết?

Is this the end?

Thật là một điều đáng tiếc.

What a pity.

Paleogene.

Có điều nó không ngờ được, những động vật có vú nhỏ bé đã sống sót qua được cuộc đại tuyệt chủng tàn khốc vừa rồi.

What she did not expect was that these small mammals had survived the recent devastating mass extinction.

Chúng phát triển rất nhanh và vô cùng đa dạng ở nhiều hình thức.

They grow very quickly and are extremely diverse in many forms.

Nó vẫn tiếc cho cái thời kỳ đã qua.

She still regrets the past era.

Neogene.

Động vật có vú và các loài chim phát triển phi mã. Chúng đã không còn là thế yếu trong thế giới của mình.

Mammals and birds developed rapidly. They are no longer weak in their world.

Một loài vượn bốn chân từ từ đứng thẳng, bằng cách chỉ đứng vững bằng hai chi sau.

A four-legged ape slowly stood upright, by only standing on its hind limbs.

Một số mảng lục địa vẫn tiếp tục chuyển động.

Some continental plates continue to move.

Quaternary.

Loài sinh vật yếu đuối. Nhưng lại là loài sinh vật mạnh mẽ nhất. Con người.

Weak creature. But it is the most powerful creature. Human.

Nó hoảng hốt và sững sờ, tại sao sinh vật này lại giống mình đến thế?

She was frightened and stunned, why was this creature so similar to her?

Phải chăng đây là quá trình mà nó cũng chỉ là một mắt xích trong một hệ thống đang vận hành bởi chẳng phải cái gì cả?

Is this a process where she is just a link in a system that is operating for no reason at all?

Yêu thương, bảo vệ, bệnh tật, chiến tranh, chết chóc.

Love, protection, illness, war, death.

Biến đổi khí hậu.

Climate change.

Nó không có khả năng quyết định.

She is incapable of deciding.

Trái Đất tự quay.

The Earth rotates on its own.

References: Kurzgesagt – In a Nutshell

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *